Quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở về những nội dung Nhân dân bàn và quyết định
Ngày 10/11/2022, Quốc hội khóa 15 đã
thông qua Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15. Luật có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/7/2023. Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20/4/2007 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn và Nghị quyết số
55/1998/NQ-UBTVQH10 ngày 30/8/1998 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban
hành quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hết hiệu lực kể từ
ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Luật quy định
về những nội dung Nhân dân bàn và Quyết định như sau
1. Phạm vi nội dung Nhân dân bàn và quyết định:
Gồm các nội dung: 6 nhóm nội dung
- Chủ trương và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các
công trình công cộng trong phạm vi địa bàn cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Nhân
dân đóng góp toàn bộ hoặc một phần kinh phí, tài sản, công sức.
- Việc thu, chi, quản lý các khoản đóng góp của Nhân dân
tại cộng đồng dân cư ngoài các khoản đã được pháp luật quy định; việc thu, chi,
quản lý các khoản kinh phí, tài sản do cộng đồng dân
cư được giao quản lý hoặc được tiếp nhận từ các nguồn thu,
tài trợ, ủng hộ hợp pháp khác.
- Nội dung hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư;
- Bầu, cho thôi làm Trưởng
thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
- Bầu, cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân,
Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng.
- Các công việc tự quản khác trong nội bộ cộng đồng dân cư không trái với
quy định của pháp luật, phù hợp với thuần phong, mỹ tục và đạo đức xã hội.
2. Các hình thức Nhân dân bàn và quyết định
- Tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư
Việc bàn, quyết định các nội dung: “Nội dung hương ước, quy ước của cộng
đồng dân cư; Bầu, cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ
trưởng tổ dân phố; Bầu, cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân, Ban
Giám sát đầu tư của cộng đồng” bắt buộc
phải được thực hiện tại cuộc họp của cộng đồng dân cư, trừ trường
hợp cộng đồng dân
cư đã tổ chức cuộc họp mà không có đủ đại diện của số hộ gia đình tham dự để có thể đạt tỷ lệ biểu quyết
tán thành tối thiểu.
Đại diện hộ gia đình có trách nhiệm tham dự các cuộc
họp của cộng đồng dân cư; tập hợp, nắm
bắt ý kiến chung của các thành viên hộ gia đình để phản ánh, tham gia thảo luận
tại cuộc họp hoặc thể hiện trên phiếu lấy ý kiến của hộ gia đình; phổ biến,
truyền đạt lại cho các thành viên hộ gia đình về kết quả bàn, thảo luận, quyết
định của cộng đồng dân cư
- Phát phiếu lấy ý kiến của từng hộ gia
đình
Chủ
tịch UBND cấp xã quyết định lựa chọn hình thức phát phiếu lấy ý kiến của hộ gia
đình đối với nội dung có phạm vi thực hiện trong địa bàn cấp xã; Cộng đồng dân
cư đã tổ chức cuộc họp mà không có đủ đại diện của số hộ gia đình tham dự để có thể đạt tỷ lệ biểu quyết
tán thành tối thiểu; các trường hợp khác do Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
quyết định sau khi đã thống nhất với Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố.
- Biểu quyết trực tuyến phù hợp với mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và
được cộng đồng dân cư thống nhất lựa chọn.
Hình thức biểu quyết trực tuyến chỉ áp dụng
trong trường hợp cộng đồng dân cư quyết định
nội dung ‘Các công việc tự quản khác trong nội bộ cộng đồng dân cư không trái
với quy định của pháp luật, phù hợp với thuần phong, mỹ tục và đạo đức xã hội” mà
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sau khi thống nhất với Ban công tác Mặt trận
ở thôn, tổ dân phố thấy không cần thiết tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư hoặc phát phiếu lấy ý kiến của từng hộ gia đình.
Trường hợp pháp luật có quy định khác về việc tổ chức để
Nhân dân bàn, quyết định thì thực hiện theo quy định đó.
3. Quyết
định của cộng đồng dân cư
Hình thức quyết định: Quyết định của cộng đồng dân cư được thể hiện bằng văn bản dưới hình thức
nghị quyết, biên bản cuộc họp, bản ghi nhớ, bản thỏa thuận của cộng đồng dân
cư. Trường hợp pháp luật không quy định cụ thể về hình thức văn bản thì Trưởng
thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lựa chọn hình thức văn bản của cộng đồng dân cư phù
hợp với nội dung quyết định và phong tục, tập quán, điều kiện thực tế của cộng
đồng dân cư sau khi thống nhất với Trưởng ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân
phố.
Thời hạn gửi quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu quyết
thông qua:
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày cộng
đồng dân cư tổ chức họp biểu quyết hoặc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến
bằng phiếu, biểu quyết trực tuyến, quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu
quyết thông qua phải được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cấp xã.
Thời hạn công nhận Quyết định của cộng đồng
dân cư
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của cộng đồng
dân cư, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã phải
ban hành quyết định công nhận; trường hợp không công nhận thì phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
Hiệu lực của quyết
định của cộng đồng dân cư
* Về tỷ lệ:
- Quyết định của cộng đồng dân cư về nội dung (1) Chủ trương và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ
tầng, các công trình công cộng trong phạm vi địa bàn cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
do Nhân dân đóng góp toàn bộ hoặc một phần kinh phí, tài sản, công sức; (2) Việc
thu, chi, quản lý các khoản đóng góp của Nhân dân tại cộng đồng dân cư ngoài
các khoản đã được pháp luật quy định; việc thu, chi, quản lý các khoản kinh
phí, tài sản do cộng đồng dân cư được giao quản lý hoặc được tiếp nhận từ các
nguồn thu, tài trợ, ủng hộ hợp pháp khác được thông qua khi có từ hai phần ba tổng số đại diện hộ gia đình trở lên
trong thôn, tổ dân phố tán thành.
- Quyết định của cộng đồng dân cư về nội dung
(1) chủ trương và mức đóng góp xây dựng
cơ sở hạ tầng, các công trình công cộng trong phạm vi địa bàn cấp xã, ở thôn,
tổ dân phố do Nhân dân đóng góp toàn bộ hoặc một phần kinh phí, tài sản, công
sức; (2) Việc thu, chi, quản lý các khoản đóng góp của Nhân dân tại cộng đồng
dân cư ngoài các khoản đã được pháp luật quy định; (3) việc thu, chi, quản lý
các khoản kinh phí, tài sản do cộng đồng dân
cư được giao quản lý
hoặc được tiếp nhận từ các nguồn thu, tài trợ, ủng hộ hợp pháp khác có phạm vi
thực hiện trong địa bàn cấp xã được thông qua khi
có từ hai phần ba tổng số thôn, tổ dân phố trở lên tán thành.
Quyết định của cộng đồng dân cư về nội dung quy định tại
các nội dung (1) hương ước, quy ước; (2) Bầu, cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ
trưởng tổ dân phố; (3) Bầu, cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân, Ban
Giám sát đầu tư của cộng đồng; (4) Các công việc tự quản khác trong nội bộ cộng
đồng dân cư không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với thuần phong, mỹ
tục và đạo đức xã hội được thông qua khi có trên 50% tổng số đại diện hộ gia
đình trong thôn, tổ dân phố tán thành.
* Về thời điểm có hiệu lực
- Quyết định của cộng đồng dân cư về nội dung
(1) Chủ trương và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công
trình công cộng trong phạm vi địa bàn cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Nhân dân
đóng góp toàn bộ hoặc một phần kinh phí, tài sản, công sức; (2) Việc thu, chi, quản lý các khoản đóng
góp của Nhân dân tại cộng đồng dân cư ngoài các khoản đã được pháp luật quy
định; việc thu, chi, quản lý các khoản kinh phí, tài sản do cộng đồng dân cư được giao quản lý hoặc được tiếp nhận từ các nguồn thu, tài trợ, ủng hộ
hợp pháp khác; (3) Các công việc tự quản khác trong nội bộ cộng đồng dân cư
không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với thuần phong, mỹ tục và đạo
đức xã hội có phạm vi thực hiện trong thôn, tổ dân phố
có hiệu lực kể từ ngày được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua.
- Đối với quyết định của cộng đồng dân cư về nội dung (1)
Chủ trương và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công
trình công cộng trong phạm vi địa bàn cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Nhân dân
đóng góp toàn bộ hoặc một phần kinh phí, tài sản, công sức; (2) Việc thu, chi, quản lý các khoản đóng
góp của Nhân dân tại cộng đồng dân cư ngoài các khoản đã được pháp luật quy
định có phạm vi thực hiện trong địa bàn cấp xã,
thì thời điểm có hiệu lực do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định trên cơ sở tổng
hợp kết quả biểu quyết của cộng đồng dân cư.
- Quyết định của cộng đồng dân cư về nội dung (1) hương
ước, quy ước; (2) Bầu, cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân
phố có hiệu lực kể từ ngày Ủy ban nhân dân
cấp xã ban hành quyết định công nhận.
Quyết định của cộng đồng dân cư về nội dung bầu,
cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng
đồng có hiệu lực kể từ ngày Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã ban hành quyết định công nhận.
Trường hợp nhận thấy quyết định của cộng đồng dân cư không bảo đảm trình
tự, thủ tục hoặc có nội dung trái với quy định của pháp luật, không phù hợp với
thuần phong, mỹ tục, đạo đức xã hội thì công dân có quyền kiến nghị, phản ánh
đến Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban
Thanh tra nhân dân.
Ngọc Hiền – Văn phòng HĐND và UBND xã tổng hợp