04 điểm mới của Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
Ngày 10/6/2026, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI đã thông qua
Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Hợp
nhất văn bản quy phạm pháp luật số 01/2012/UBTVQH13. Pháp lệnh có hiệu lực thi hành từ
ngày 01/7/2026.
Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 có những nội dung sửa đổi, bổ sung
cơ bản sau:
1. Về giá trị sử dụng của văn bản hợp nhất
Nếu như tại
Điều 4 Pháp lệnh số 01/2012/UBTVQH13 chỉ quy định văn bản hợp nhất được áp dụng chính thức trong việc
áp dụng và thi hành pháp luật thì tại Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung quy định văn bản
hợp nhất được cơ quan, tổ chức, cá nhân sử
dụng làm căn cứ chính thức trong viện dẫn và áp dụng pháp luật.
2. Bổ sung phạm vi, thẩm quyền hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
của chính quyền địa phương
Pháp lệnh số 01/2012/UBTVQH13 chỉ quy định thẩm quyền hợp nhất văn bản QPPL của cơ quan trung
ương (như Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân
tối cao, Bộ trưởng…) thì Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung đã quy định việc hợp nhất
văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân, UBND các cấp và Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Cụ
thể:
Chủ tịch Hội đồng nhân dân: Tổ chức
thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do Hội
đồng nhân dân cùng cấp ban hành.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký
xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do mình ban hành và văn bản do Ủy ban
nhân dân cùng cấp ban hành.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Tổ
chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do
Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành.
Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính
kinh tế - đặc biệt: Tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn
bản hợp nhất đối với văn bản do mình ban hành.
3. Về thời hạn hoàn
thành và ký xác thực văn bản hợp nhất
Pháp lệnh số 01/2012/UBTVQH13 quy định
thời hạn hoàn thành và ký xác thực văn bản hợp nhất từ 02-05 ngày làm việc tùy
theo loại văn bản.
Tại Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 quy định thời hạn ký xác thực văn bản hợp nhất
đối với văn bản ở Trung ương là 15 ngày kể từ ngày văn bản QPPL sửa đổi, bổ
sung được công bố, ban hành; bổ sung thời hạn hợp nhất văn bản của chính quyền
địa phương là trước ngày có hiệu lực của văn bản sửa đổi, bổ sung 03 ngày; đối
với trường hợp văn bản sửa đổi, bổ sung có hiệu lực kể từ ngày thông qua, ban
hành, văn bản hợp nhất phải được ký xác thực chậm nhất là cùng ngày với ngày có
hiệu lực của văn bản sửa đổi, bổ sung.
4.
Mẫu trình bày văn bản hợp nhất:
Theo Pháp lệnh số 01/2012/UBTVQH13 thì mẫu trình bày văn bản hợp nhất thực hiện
theo Pháp lệnh.
Tại
Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung giao Chính phủ quy định chi tiết về kỹ thuật trình bày văn bản hợp
nhất.