Tìm hiểu quy định về giám sát giám hộ và thủ tục đăng ký giám sát giám hộ
1. Ai
là người giám sát giám hộ?
- Người thân thích
của người được giám hộ thỏa thuận cử người giám sát việc giám hộ trong số những người thân thích hoặc chọn cá
nhân, pháp nhân khác làm người giám sát việc giám hộ.
Người thân thích
của người được giám hộ là vợ, chồng, cha, mẹ, con của người được giám hộ; nếu
không có ai trong số những người này thì người thân thích của người được giám
hộ là ông, bà, anh ruột, chị ruột, em ruột của người được giám hộ; nếu cũng
không có ai trong số những người này thì người thân thích của người được giám
hộ là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người được giám hộ.
- Trường hợp không có người
thân thích của người được giám hộ hoặc những người thân thích không cử, chọn
được người giám sát việc giám hộ thì Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người giám hộ cử cá nhân hoặc pháp nhân
giám sát việc giám hộ.
2. Việc cử, chọn người giám sát việc giám hộ phải đáp ứng điều kiện gì?
- Việc cử, chọn người giám sát việc giám hộ phải được sự đồng ý của
người đó.
- Người giám sát việc giám hộ phải là người có năng lực hành vi
dân sự đầy đủ nếu là cá nhân, có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc
giám sát nếu là pháp nhân; có điều kiện cần thiết để thực hiện việc giám sát.
3. Quyền, nghĩa vụ của người giám sát việc
giám hộ:
- Theo dõi, kiểm tra người giám
hộ trong việc thực hiện giám hộ;
- Xem xét, có ý kiến kịp thời bằng văn bản về việc xác lập, thực
hiện giao dịch dân sự về việc bán, trao đổi, cho
thuê, cho mượn, cho vay, cầm cố, thế chấp, đặt cọc và giao dịch dân sự khác đối
với tài sản có giá trị lớn của người được giám hộ;
- Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giám
hộ xem xét thay đổi hoặc chấm dứt việc giám hộ, giám sát việc giám hộ.
4.Thẩm quyền
đăng ký giám sát việc giám hộ, đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư
trú của người được giám hộ thực hiện đăng ký giám sát việc giám hộ.
-. Ủy ban nhân dân cấp xã đã
đăng ký giám sát việc giám hộ thực hiện đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ.
5.
Hồ sơ đăng ký giám sát việc giám hộ
Thành phần
hồ sơ:
- Tờ khai đăng ký giám sát việc giám hộ theo mẫu (nếu người yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ theo hình
thức trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính);
- Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký giám sát việc giám hộ (do người yêu cầu cung cấp thông tin theo hướng
dẫn trên Cổng dịch vụ công, nếu người yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức
trực tuyến);
- Người yêu cầu đăng ký giám sát việc giám hộ thực hiện việc nộp/xuất trình
(theo hình thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến) các giấy tờ
sau:
* Giấy tờ phải nộp:
- Văn bản là căn
cứ chứng minh việc thoả thuận cử/chọn người giám sát giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự.
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong
trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký giám sát việc giám hộ. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà,
cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy
quyền không phải chứng thực.
* Giấy tờ
phải xuất trình:
Trường hợp giấy tờ tùy thân sử dụng là: Hộ
chiếu, Thẻ căn cước, Căn cước công dân, Giấy chứng nhận căn cước mà cơ
quan đăng ký hộ tịch có thể đối chiếu, khai thác dữ liệu trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh thông qua kết nối với
CSDLHTĐT, CSDLQGVDC hoặc CSDL khác có liên quan thì người có yêu cầu
đăng ký hộ tịch chỉ cần cung cấp thông tin số định danh cá nhân hoặc
thông tin về giấy tờ (số, ngày/tháng/năm cấp) mà không cần xuất trình
bản chính giấy tờ tùy thân.
- Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú trong
trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư
trú của công dân theo các phương thức quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số
104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ. Trường hợp các thông tin về giấy
tờ chứng minh nơi cư trú đã được khai thác từ CSDLQGVDC bằng các phương thức
này thì người yêu cầu không phải xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc tải
lên (theo hình thức trực tuyến).
- Trường hợp gửi hồ sơ
qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm
theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.
6. Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu thấy đủ
điều kiện theo quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ
tịch, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
Trường
hợp cần phải xác minh thì thời hạn giải quyết được kéo dài nhưng không quá 05
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ
Đậu Thị Ngọc Hiền,
Văn phòng HĐND và UBND xã