So sánh trách nhiệm pháp lý đối với chủ tàu cá và thuyền trưởng trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng trong khai thác thủy sản
Một trong những điểm mới của Nghị định số
246/2026/NĐ- CP so với Nghị định số 38/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 301/2025/NĐ-CP) là Nghị định 246/2026/NĐ-CP đã quy định việc xử phạt vi
phạm hành chính đồng thời đối với thuyền trưởng và chủ tàu cá, theo đó: Trường
hợp chủ tàu cá không đồng thời là thuyền trưởng tàu cá thì từng đối tượng vi
phạm đều bị áp dụng các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tương ứng đối với đối tượng và hành vi vi phạm hành chính đó; Trường hợp
chủ tàu cá đồng thời là thuyền trưởng tàu cá thì chỉ áp dụng hình thức xử phạt
chính, các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định
đối với hành vi vi phạm hành chính đó đối với chủ tàu cá.
Tại hầu hết các khoản,
điểm của Điều 21 của Nghị định số 246/2026/NĐ-CP đều quy định đối tượng vi phạm
gồm cả chủ tàu cá và thuyền trưởng.
Sau đây, tác giả phân
tích, so sánh về hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả với từng đối
tượng vi phạm theo quy định Điều 21 như sau:
1. Hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp
khắc phục hậu quả theo từng đối tượng
|
Đối tượng áp dụng
|
Hình thức xử phạt chính (Phạt tiền)
|
Hình thức xử phạt bổ sung
|
Biện pháp khắc phục hậu quả
|
|
Khoản 1.Tháo
gỡ thiết bị giám sát hành trình (VMS) không được giám sát theo quy định
|
|
Chủ tàu
|
50 - 100 triệu đồng.
|
Tước Giấy phép khai
thác thủy sản từ 06 - 12 tháng.
|
Không quy định.
|
|
Thuyền trưởng
|
Bằng mức phạt của
chủ tàu (50 - 100 triệu đồng).
|
Tước văn bằng, chứng
chỉ thuyền trưởng từ 06 - 12 tháng.
|
Không quy định.
|
|
Khoản 2. Các vi phạm
nghiêm trọng (khai thác không phép, sai vùng, không duy trì VMS, vận chuyển
thiết bị VMS của tàu khác...)
|
|
Chủ tàu
|
300 - 500 triệu
đồng.
|
Tước Giấy phép khai
thác thủy sản 06 - 12 tháng (điểm b đến l); Tịch thu thủy sản (điểm a, b, c,
k).
|
Buộc nộp lại số tiền
bằng trị giá tang vật vi phạm (điểm a, b, c, k).
|
|
Thuyền trưởng
|
- Điểm d, e, g, h,
i, k, m, n, o: Bằng mức phạt chủ tàu (300 - 500 triệu đồng);Điểm a, b, c, l:
100 - 200 triệu đồng.
|
Tước văn bằng, chứng
chỉ thuyền trưởng từ 06 - 12 tháng.
|
Buộc nộp lại số tiền
bằng trị giá tang vật vi phạm (điểm a, b, c, k).
|
|
Khoản 3. Vi phạm tái
phạm nhiều lần hoặc che giấu, giả mạo chứng cứ vi phạm.
|
|
Chủ tàu
|
500 - 700 triệu
đồng.
|
Tước Giấy phép khai
thác thủy sản 06 - 12 tháng (điểm b đến g); Tịch thu thủy sản (điểm a, b, c,
e, g).
|
Buộc nộp lại số tiền
bằng trị giá tang vật vi phạm (điểm a, b, c, e, g).
|
|
Thuyền trưởng
|
Điểm
d, đ, e: Bằng mức phạt chủ tàu (500 - 700 triệu đồng); Điểm a, b, c, g, h: 250 - 300 triệu đồng.
|
Tước văn bằng, chứng
chỉ thuyền trưởng từ 06 - 12 tháng.
|
Buộc nộp lại số tiền
bằng trị giá tang vật vi phạm (điểm a, b, c, e, g).
|
|
Khoản 4. Vi phạm đặc
biệt nghiêm trọng (khai thác không phép ở vùng biển quốc gia khác, tàu không
quốc tịch, vượt hạn mức...).
|
|
Chủ tàu
|
800 triệu - 1 tỷ
đồng.
|
Tước Giấy phép khai
thác thủy sản 12 - 16 tháng (điểm d, đ, e, g, h); Tịch thu tàu cá (điểm b, c,
d, đ, e); Tịch thu thủy sản (điểm a, b, c, d, đ, e, g).
|
Buộc nộp lại số tiền
bằng trị giá tang vật vi phạm (điểm a đến g).
|
|
Thuyền trưởng
|
- Điểm b: Bằng mức
phạt chủ tàu (800 triệu - 1 tỷ đồng); Điểm a, c, d, đ, e, g, h: 300 - 500
triệu đồng.
|
Tước văn bằng, chứng
chỉ thuyền trưởng từ 06 - 12 tháng.
|
Buộc nộp lại số tiền
bằng trị giá tang vật vi phạm (điểm a đến g).
|
|
Điểm đ Khoản 5. Không ghi hoặc ghi không chính xác nhật ký
khai thác/báo cáo theo yêu cầu của tổ chức nghề cá khu vực.
|
|
Thuyền trưởng
|
500 - 700 triệu
đồng.
|
Tước văn bằng, chứng
chỉ thuyền trưởng từ 06 - 12 tháng.
|
Buộc nộp lại số tiền
bằng trị giá tang vật vi phạm.
|
|
Chủ tàu cá
|
Không thuộc đối
tượng xử phạt
|
|
|
2. So sánh mức phạt đối với các hành vi áp
dụng cho cả chủ tàu và thuyền trưởng
Đối với các hành vi áp
dụng cho cả hai đối tượng, mức xử phạt có sự khác biệt rõ rệt tùy theo tính
chất hành vi:
Nhóm áp dụng mức phạt bằng
nhau: Thuyền trưởng bị áp
dụng mức phạt tiền tương đương với chủ tàu trong các trường hợp: tháo gỡ thiết
bị VMS (trừ tàu nằm bờ); vi phạm vùng biển (điểm d khoản 2); không duy trì tín
hiệu VMS (điểm g khoản 2, điểm đ khoản 3); giả mạo dữ liệu VMS (điểm h khoản 2,
điểm e khoản 3); khai thác trái phép tại vùng biển quốc gia khác (điểm b khoản
4).
Nhóm áp dụng mức phạt thấp
hơn cho Thuyền trưởng:
Vi phạm Khoản 2
(điểm a, b, c, l): Thuyền trưởng phạt 100 - 200 triệu (trong khi chủ tàu phạt 300 -
500 triệu).
Vi phạm Khoản 3
(điểm a, b, c, g, h): Thuyền trưởng phạt 250 - 300 triệu (trong khi chủ tàu phạt 500 -
700 triệu).
Vi phạm Khoản 4
(điểm a, c, d, đ, e, g, h): Thuyền trưởng phạt 300 - 500 triệu (trong khi chủ tàu phạt 800
triệu - 1 tỷ).
3. So sánh hình thức xử phạt bổ sung và biện
pháp khắc phục hậu quả
Hình thức xử phạt
bổ sung: Có sự chuyên biệt hóa giữa hai đối tượng để đảm bảo sự phù hợp
với từng đối tượng vi phạm.
- Chủ tàu: Bị tước quyền sử dụng
Giấy phép khai thác thủy sản
(thời hạn 06 - 16 tháng tùy từng trường hợp).
- Thuyền trưởng:
Bị tước quyền sử dụng văn bằng, chứng
chỉ thuyền trưởng (thời hạn 06 - 12 tháng).
- Tịch thu tang vật, phương tiện: Các hình thức tịch thu
thủy sản khai thác và tịch thu
tàu cá áp dụng chung cho hành vi vi phạm mà không phân biệt người nộp
phạt là chủ tàu hay thuyền trưởng.
Biện pháp khắc
phục hậu quả: Áp dụng đồng nhất cho cả hai đối tượng đối với
cùng một hành vi vi phạm là "Buộc
nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu
tán, tiêu hủy trái quy định". Mức tiền này được xác định dựa trên
giá trị thực tế của sản phẩm thủy sản hoặc tang vật liên quan tại thời điểm vi
phạm./.
Ngọc Hiền, Văn phòng HĐND và UBND