Anh-tin-bai
So sánh trách nhiệm pháp lý đối với chủ tàu cá và thuyền trưởng trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng trong khai thác thủy sản
Lượt xem: 242

Một trong những điểm mới của Nghị định số 246/2026/NĐ- CP so với Nghị định số 38/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 301/2025/NĐ-CP) là Nghị định 246/2026/NĐ-CP đã quy định việc xử phạt vi phạm hành chính đồng thời đối với thuyền trưởng và chủ tàu cá, theo đó: Trường hợp chủ tàu cá không đồng thời là thuyền trưởng tàu cá thì từng đối tượng vi phạm đều bị áp dụng các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả quy định tương ứng đối với đối tượng và hành vi vi phạm hành chính đó; Trường hợp chủ tàu cá đồng thời là thuyền trưởng tàu cá thì chỉ áp dụng hình thức xử phạt chính, các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định đối với hành vi vi phạm hành chính đó đối với chủ tàu cá.

Tại hầu hết các khoản, điểm của Điều 21 của Nghị định số 246/2026/NĐ-CP đều quy định đối tượng vi phạm gồm cả chủ tàu cá và thuyền trưởng.

Sau đây, tác giả phân tích, so sánh về hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả với từng đối tượng vi phạm theo quy định Điều 21 như sau:

 

1. Hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả theo từng đối tượng

 

Đối tượng áp dụng

Hình thức xử phạt chính (Phạt tiền)

Hình thức xử phạt bổ sung

Biện pháp khắc phục hậu quả

Khoản 1.Tháo gỡ thiết bị giám sát hành trình (VMS) không được giám sát theo quy định

Chủ tàu

50 - 100 triệu đồng.

Tước Giấy phép khai thác thủy sản từ 06 - 12 tháng.

Không quy định.

Thuyền trưởng

Bằng mức phạt của chủ tàu (50 - 100 triệu đồng).

Tước văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng từ 06 - 12 tháng.

Không quy định.

Khoản 2. Các vi phạm nghiêm trọng (khai thác không phép, sai vùng, không duy trì VMS, vận chuyển thiết bị VMS của tàu khác...)

Chủ tàu

300 - 500 triệu đồng.

Tước Giấy phép khai thác thủy sản 06 - 12 tháng (điểm b đến l); Tịch thu thủy sản (điểm a, b, c, k).

Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm (điểm a, b, c, k).

Thuyền trưởng

- Điểm d, e, g, h, i, k, m, n, o: Bằng mức phạt chủ tàu (300 - 500 triệu đồng);Điểm a, b, c, l: 100 - 200 triệu đồng.

Tước văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng từ 06 - 12 tháng.

Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm (điểm a, b, c, k).

Khoản 3. Vi phạm tái phạm nhiều lần hoặc che giấu, giả mạo chứng cứ vi phạm.

Chủ tàu

500 - 700 triệu đồng.

Tước Giấy phép khai thác thủy sản 06 - 12 tháng (điểm b đến g); Tịch thu thủy sản (điểm a, b, c, e, g).

Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm (điểm a, b, c, e, g).

Thuyền trưởng

  Điểm d, đ, e: Bằng mức phạt chủ tàu (500 - 700 triệu đồng);  Điểm a, b, c, g, h: 250 - 300 triệu đồng.

Tước văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng từ 06 - 12 tháng.

Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm (điểm a, b, c, e, g).

Khoản 4. Vi phạm đặc biệt nghiêm trọng (khai thác không phép ở vùng biển quốc gia khác, tàu không quốc tịch, vượt hạn mức...).

Chủ tàu

800 triệu - 1 tỷ đồng.

Tước Giấy phép khai thác thủy sản 12 - 16 tháng (điểm d, đ, e, g, h); Tịch thu tàu cá (điểm b, c, d, đ, e); Tịch thu thủy sản (điểm a, b, c, d, đ, e, g).

Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm (điểm a đến g).

Thuyền trưởng

- Điểm b: Bằng mức phạt chủ tàu (800 triệu - 1 tỷ đồng); Điểm a, c, d, đ, e, g, h: 300 - 500 triệu đồng.

Tước văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng từ 06 - 12 tháng.

Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm (điểm a đến g).

 Điểm đ Khoản 5. Không ghi hoặc ghi không chính xác nhật ký khai thác/báo cáo theo yêu cầu của tổ chức nghề cá khu vực.

Thuyền trưởng

500 - 700 triệu đồng.

Tước văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng từ 06 - 12 tháng.

Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm.

Chủ tàu cá

Không thuộc đối tượng xử phạt

 

 

2. So sánh mức phạt đối với các hành vi áp dụng cho cả chủ tàu và thuyền trưởng

Đối với các hành vi áp dụng cho cả hai đối tượng, mức xử phạt có sự khác biệt rõ rệt tùy theo tính chất hành vi:

Nhóm áp dụng mức phạt bằng nhau: Thuyền trưởng bị áp dụng mức phạt tiền tương đương với chủ tàu trong các trường hợp: tháo gỡ thiết bị VMS (trừ tàu nằm bờ); vi phạm vùng biển (điểm d khoản 2); không duy trì tín hiệu VMS (điểm g khoản 2, điểm đ khoản 3); giả mạo dữ liệu VMS (điểm h khoản 2, điểm e khoản 3); khai thác trái phép tại vùng biển quốc gia khác (điểm b khoản 4).

Nhóm áp dụng mức phạt thấp hơn cho Thuyền trưởng:

Vi phạm Khoản 2 (điểm a, b, c, l): Thuyền trưởng phạt 100 - 200 triệu (trong khi chủ tàu phạt 300 - 500 triệu).

Vi phạm Khoản 3 (điểm a, b, c, g, h): Thuyền trưởng phạt 250 - 300 triệu (trong khi chủ tàu phạt 500 - 700 triệu).

Vi phạm Khoản 4 (điểm a, c, d, đ, e, g, h): Thuyền trưởng phạt 300 - 500 triệu (trong khi chủ tàu phạt 800 triệu - 1 tỷ).

Anh-tin-bai

3. So sánh hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả

Hình thức xử phạt bổ sung: Có sự chuyên biệt hóa giữa hai đối tượng để đảm bảo sự phù hợp với từng đối tượng vi phạm.

- Chủ tàu: Bị tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác thủy sản (thời hạn 06 - 16 tháng tùy từng trường hợp).

- Thuyền trưởng: Bị tước quyền sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng (thời hạn 06 - 12 tháng).

- Tịch thu tang vật, phương tiện: Các hình thức tịch thu thủy sản khai thác và tịch thu tàu cá áp dụng chung cho hành vi vi phạm mà không phân biệt người nộp phạt là chủ tàu hay thuyền trưởng.

  Biện pháp khắc phục hậu quả: Áp dụng đồng nhất cho cả hai đối tượng đối với cùng một hành vi vi phạm là "Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định". Mức tiền này được xác định dựa trên giá trị thực tế của sản phẩm thủy sản hoặc tang vật liên quan tại thời điểm vi phạm./.

                  Ngọc Hiền, Văn phòng HĐND và UBND

 

THÔNG BÁO
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
Đăng nhập

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ  XÃ DIỄN CHÂU
Chịu trách nhiệm nội dung: Văn phòng HĐND - UBND

Trụ sở: Xã Diễn Châu, Nghệ An
Điện thoại: 0943808382- Email: xadienchau@nghean.gov.vn