Tương
trợ tư pháp về dân sự là việc hợp tác, hỗ trợ giữa Việt Nam và
nước ngoài, thông qua cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan,
người có thẩm quyền của nước ngoài, thực hiện một hoặc một số
hoạt động Tống đạt giấy tờ;Thu thập,
cung cấp chứng cứ;Triệu tập người làm chứng, người giám định;Cung cấp giấy tờ
hộ tịch; trích lục bản án, quyết định của Tòa án về hộ tịch;Cung cấp thông tin
pháp luật; Các yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự nhằm giải quyết vụ việc dân sự, vụ việc phá sản,
việc thi hành án dân sự.
Luật Tương trợ tư pháp năm
2025, Nghị định số 158/2026/NĐ- CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự, Thông tư số 07/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ Tư pháp về trình tự, thủ tục thu, nộp chi phí thực tế, thực hiện tống đạt giấy
tờ của nước ngoài và các mẫu văn bản trong tương trợ tư pháp về dân sự quy định
như sau:
1. Nguyên
tắc tương trợ tư pháp về dân sự
- Tương trợ tư pháp về dân sự
được thực hiện trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn
vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và các
bên cùng có lợi, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan, phù hợp với Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Trường hợp Việt Nam và nước
ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp về dân
sự thì tương trợ tư pháp về dân sự đương nhiên được thực hiện theo nguyên tắc
có đi có lại, trừ trường hợp có căn cứ cho thấy nước ngoài không hợp tác thực
hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam thì có thể từ chối thực
hiện.
2.Thẩm quyền thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của
nước ngoài
- Cơ quan có thẩm quyền của
Việt Nam thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài bao gồm:
+ Tòa án nhân dân khu vực;
+ Cơ quan thi hành án dân sự
tỉnh, thành phố;
+ Cơ quan đang lưu giữ, quản lý
thông tin, tài liệu.
-Thẩm quyền theo lãnh thổ của
cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này được xác định như sau:
+ Nơi đương sự có trụ sở hoặc
cư trú, làm việc;
+ Nơi thực hiện việc thu thập,
cung cấp chứng cứ.
- Việc tống đạt giấy
tờ của nước ngoài trong tương trợ tư pháp về dân sự tại Việt Nam do dịch vụ bưu
chính công ích thực hiện.
3. Từ chối, hoãn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân
sự của nước ngoài
- Yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài bị từ chối
thực hiện trong các trường hợp sau đây:
+ Theo quy định tại điều ước
quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
+ Vi phạm nguyên tắc tương trợ tư
pháp về dân sự
+ Không thuộc chức năng của các
cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
- Yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài có thể bị từ
chối trong trường hợp sau đây:
+ Có căn cứ cho thấy nước ngoài
không hợp tác thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam;
+ Pháp luật Việt Nam không có
quy định.
- Yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài có thể bị
hoãn thực hiện tại Việt Nam trên cơ sở thông báo của cơ quan có thẩm quyền điều
tra, truy tố, xét xử, thi hành án về việc thực hiện sẽ cản trở quá trình điều
tra, truy tố, xét xử, thi hành án tại Việt Nam.
4.Nhận và gửi hồ sơ yêu cầu
tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
5. Nhận và gửi
hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
6. Biện pháp xử lý trong
trường hợp nhân viên bưu chính không tống đạt được giấy tờ nước ngoài cho cá
nhân tại địa chỉ nơi cư trú; đơn vị, tổ chức có trụ sở, văn phòng tại địa
chỉ được yêu cầu
Trường hợp nhân viên bưu chính không tống
đạt được cho cá nhân tại địa chỉ nơi cư trú:
- Trường hợp người được tống đạt không cư
trú tại địa chỉ được yêu cầu, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại
Phụ lục kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp
xã hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện
đầy đủ quy trình tống đạt và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp;
- Trường hợp người được tống đạt từ chối
nhận giấy tờ, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm
theo Thông tư này trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã hoặc người làm chứng
hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt và
hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp;
- Trường hợp người được tống đạt vắng mặt,
nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Thông tư
này và giao cho người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng nơi cư trú
với họ hoặc đại diện thôn, tổ dân phố
để thực hiện việc ký nhận hoặc điểm chỉ và yêu cầu người này cam kết giao lại tận
tay ngay cho người được tống đạt.
- Trường hợp người được tống đạt không còn
cư trú tại địa chỉ được yêu cầu và không xác định được nơi cư trú hiện tại,
nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư
này trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại
diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã hoặc người làm chứng hoặc cam
đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt; đồng thời,
thực hiện thủ tục niêm yết công khai giấy tờ tại Ủy ban nhân dân cấp xã trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết. Văn bản niêm yết lập theo Mẫu số 07 tại
Phụ lục kèm theo Thông tư 07/2026/TT-BTP.
Trường hợp tống đạt
giấy tờ cho cơ quan, tổ chức
- Trường hợp cơ quan, tổ chức không có trụ
sở, văn phòng tại địa chỉ được yêu cầu, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu
số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của
đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp
xã hoặc hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực
hiện đầy đủ quy trình tống đạt và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.
- Trường hợp người đại diện theo pháp luật
hoặc người chịu trách nhiệm nhận giấy tờ của cơ quan, tổ chức từ chối nhận giấy
tờ, nhân viên bưu chính lập biên bản lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục
kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp
xã, hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện
đầy đủ quy trình tống đạt và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.
- Trường hợp cơ quan, tổ chức đã chuyển trụ
sở, văn phòng và không xác định được địa chỉ trụ sở, văn phòng hiện tại, nhân
viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này có
xác nhận của đại diện thôn, tổ dân phố hoặc
Công an cấp xã hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ
quy trình tống đạt, đồng thời, thực hiện thủ tục niêm yết công khai giấy tờ tại
Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết. Văn bản niêm
yết lập theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 07/2026/TT-BTP.
- Trường hợp người đại diện theo pháp luật
hoặc người chịu trách nhiệm nhận giấy tờ của cơ quan, tổ chức vắng mặt mà không
rõ thời điểm trở về, không có người được những người trên ủy quyền nhận thay,
nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư
này, trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của
đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã hoặc người làm chứng hoặc cam
đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt; đồng thời,
thực hiện thủ tục niêm yết công khai giấy tờ tại Ủy ban nhân dân cấp xã trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết. Văn bản niêm yết lập theo Mẫu số 07 tại
Phụ lục kèm theo Thông tư 07/2026/TT-BTP./.
Ngọc Hiền, Văn phòng HĐND và UBND