Một trong những chính
sách về dân số quy định tại Điều 7 Luật Dân số năm 2025 là “Bảo đảm nguồn lực
thực hiện công tác dân số; hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các chương
trình, đề án, dự án về dân số và phát triển. Có chính sách củng cố hệ thống,
tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực của đội ngũ làm công tác dân
số; phát triển mạng lưới dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản”.
Tại Điều 25 Luật Dân số nhấn mạnh người trực tiếp,
thường xuyên quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động về dân số được đào tạo,
bồi dưỡng chuyên ngành, chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc; được hưởng
chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật, đặc biệt ưu tiên đối với
người tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đơn vị hành chính cấp xã
đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.
Tại Thông tư số 02/2021/TT-BYT quy định cộng tác viên dân số có các quyền
lợi:
- Cộng
tác viên dân số được bố trí phụ trách công việc theo địa bàn thôn tùy thuộc vào
đặc điểm, tình hình thực tế của địa phương nhưng bảo đảm mỗi thôn có tối thiểu
01 cộng tác viên dân số.
- Mức
chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số do Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định và ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định.
- Mỗi
cộng tác viên dân số được trang bị các dụng cụ làm việc, bao gồm: Túi truyền
thông, loa cầm tay, đèn pin, áo mưa và dụng cụ khác phù hợp với điều kiện và
khả năng tài chính của địa phương.
- Cộng
tác viên dân số tiêu biểu, có đóng góp tích cực, nhiệt tình trong công tác dân
số được động viên, khen thưởng và vinh danh; được tham dự các cuộc thi, hội
nghị, hội thảo trong khu vực, liên khu vực để trao đổi kinh nghiệm công tác.
Tại Điều 11
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2026 quy
định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số đã quy định chính sách, chế độ
cho cộng tác viên dân số như sau
- Cộng tác viên dân số là người làm công tác dân số ở
thôn, bản, khóm, ấp, buôn, bon, làng, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố đáp ứng đủ
các tiêu chuẩn, thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Cộng tác viên dân số được hưởng thù lao hằng tháng
theo mức lương cơ sở như sau:
+ Mức 0,5 áp dụng đối với cộng tác viên dân số làm
việc tại: Các thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; các thôn đặc biệt khó khăn
theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo; các thôn, bản tại các xã
vùng khó khăn theo quy định; các tổ dân phố, khu phố có từ 500 hộ gia đình trở
lên;
+ Mức 0,4 áp dụng đối với cộng tác viên dân số làm
việc tại các địa bàn còn lại.
- Căn cứ tình hình và điều kiện của địa phương, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định số lượng cộng tác viên dân số; trình Hội đồng nhân
dân quy định mức thù lao hằng tháng của cộng tác viên không thấp hơn mức thù
lao quy định tại khoản 2 Điều này.
- Nhân viên y tế thôn, bản hoặc các cộng tác viên khác
trên địa bàn kiêm cộng tác viên dân số được hưởng thù lao hằng tháng đối với
nhiệm vụ kiêm nhiệm theo thỏa thuận trong hợp đồng ký kết giữa các bên, mức thù
lao kiêm nhiệm không vượt quá mức thù lao hằng tháng được quy định tại điểm a
và điểm b khoản 2 Điều 11./.
Ngọc Hiền, Văn phòng HĐND và UBND